Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục.


Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục.


UỶ BAN NHÂN DÂN
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 544/QĐ-UBND
Phủ Lý, ngày 31 tháng 5 năm 2010


QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp
thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Xây dựng: Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Theo Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục;
Xét đề nghị của Công ty TNHH xây dựng phát triển Phú Điền, có ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục (tờ trình số 06/TTr-PĐ ngày 16 tháng 5 năm 2010); đề nghị của Sở Xây dựng (tại Báo cáo thẩm định số 2270/KTQH-SXD và Tờ trình số 271/TTr-SXD ngày 19 tháng 5 năm 2010) về việc Báo cáo kết quả thẩm định và xin phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp thuộc thị trấn Bình Mỹ và xã An Mỹ, huyện Bình Lục.
2. Chủ đầu tư: Công ty TNHH xây dựng phát triển Phú Điền.
3. Tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Tính chất: Xây dựng khu phát triển đô thị, cụm công nghiệp.
3.2. Quy mô:
- Quy mô dân số: Khoảng 5.749,0 người.
Trong đó:
+ Dân số hiện có: 1.587,0 người
+ Dân số dự kiến quy hoạch: 4.162,0 người
- Quy mô đất đai: 72,48 ha.
3.3. Phạm vi quy hoạch: Khu vực quy hoạch khu phát triển đô thị tại thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục thuộc một phần thị trấn Bình Mỹ và một phần xã An Mỹ, huyện Bình Lục được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp cánh đồng và khu dân cư xã An Mỹ;
- Phía Nam giáp đường Quốc lộ 21A và tuyến đường sắt Bắc Nam;
- Phía Đông giáp Sông Sắt;
- Phía Tây giáp trụ sở Uỷ ban nhân dân thị trấn Bình Mỹ.
4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
4.1. Quan điểm tổ chức không gian:
- Bảo đảm các chỉ tiêu, tiêu chuẩn quy phạm nhà nước ban hành.
- Khai thác triệt để và hợp lý những điều kiện về tự nhiên thuận lợi về địa hình, địa thế, cơ sở vật chất hiện trạng.
- Việc bố trí quy hoạch hợp lý góp phần kiến tạo được bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị.
4.2. Phân khu chức năng và bố cục quy hoạch kiến trúc:
a) Khu đô thị: Bố trí phía Tây khu đất quy hoạch với quy mô 31,28 ha.
- Khu đô thị dự kiến kết nối với tuyến đường QL 21A (cũ và mới) bằng trục đường chính đô thị rộng 29m.
- Khu vực trung tâm của khu đô thị được hình thành bởi 01 lõi cây xanh và tạo điểm nhấn bởi tổ hợp các công trình hỗn hợp với nhiều chức năng phục vụ đời sống kinh tế xã hội của huyện.
- Công trình hạ tầng xã hội:
+ Trường học: Giữ nguyên Trường THCS hiện có. Xây dựng mới 02 Trường Mầm non phía Đông và phía Tây trục đường chính đô thị (trục Bắc Nam).
+ Nhà văn hoá: Bố trí 02 nhà văn hoá phía Đông và Tây trục đường chính đô thị (trục Bắc Nam).
+ Chợ: Bố trí 01 chợ tại khu đất phía Nam đường N6 với quy mô 5.410,0 m2.
- Khu ở:
+ Khu nhà ở biệt thự và nhà ở chia lô, liên kế bố trí theo hướng Đông Bắc và Tây Nam là chủ yếu.
+ Khu nhà ở cho người thu nhập thấp bố trí phía Đông Nam đường trục chính đô thị.
- Cây xanh đô thị: Được trồng trên các trục đường và bố trí 02 khu cây xanh tập trung trong khu đô thị.
b) Cụm công nghiệp:
- Cụm công nghiệp bố trí phía Đông khu đất quy hoạch với quy mô 29,5 ha; bao gồm các khu: hành chính dịch vụ của khu công nghiệp, khu vực sản xuất công nghiệp với các ngành công nghiệp có tính chất thân thiện với môi trường (ngành nghề gia công, cơ khí lắp ráp điện tử; may mặc, dệt, da giầy, chế biến nông sản, thực phẩm và các ngành nghề thủ công truyền thống của địa phương), khu xử lý nước thải và 01 nhà máy xử lý nước sạch phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của toàn khu.
- Hệ thống cây xanh của cụm công nghiệp gồm có cây xanh trên các trục đường, cây xanh cách ly và cây xanh tập trung.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích khu đất quy hoạch là 72,480 m2; được phân bổ như sau:

STT
Loại đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ 
(%)
I
Đất dân dụng
41,284
100,0
1
Đất ở:
20,034
48,5

Đất ở hiện trạng
7,541
18,27

Đất ở quy hoạch
         12,493
30,26

- Đất ở chia lô, liên kế
9,934


- Đất ở biệt thự
1,232


- Đất ở thu nhập thấp
1,327

 2
Đất công cộng dịch vụ:
4,731
11,46

- Đất thương mại dịch vụ
2,010


- Đất công cộng
0,461


- Đất nhà trẻ Trường học
2,260

3
Đất công cộng hỗn hợp
2,497
6,05
4
Đất cây xanh đô thị
1,654
4,01
5
Đất giao thông
12,368
29,96
II
Đất ngoài dân dụng
31,196

1
Đất công nghiệp
29,485

2
Đất giao thông đối ngoại
1,711


Tổng cộng (I + II)
72,480     

         
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông: Hệ thống giao thông trong khu đất qui hoạch gồm các loại đường:
- Đường chính đô thị:
+ Đường D6 trục Bắc - Nam (mặt cắt 3-3): 5m + 7m + 5m + 7m + 5m = 29 m.
+ Trục Đông - Tây:
Đường N3A (mặt cắt 1-1): 5m + 15m + 5m = 25m
Đường N3B (mặt cắt 2-2: 5m + 7m + 1m + 7m + 5m = 29m
- Đường nội bộ:
+ Mặt cắt 4-4: 4m + 7m + 4m = 15m
+ Mặt cắt 5-5: 4m + 5m + 4m+ 5m + 4m = 23m
+ Mặt cắt 9-9: 4m + 5,5m + 2 - 7m
6.2. Quy hoạch san nền: Cao độ san nền tuân thủ cao độ khống chế san nền khu vực:
- Cao độ thiết kế san lấp dựa trên cơ sở cao độ quy hoạch đường QL21A (+3, 0m): Cao nhất +3,0 m, nhỏ nhất +2,30m.
- Hướng dốc thoát nước: Độ dốc trung bình i = 0.002.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng biệt.
- Hướng thoát nước được chia làm 2 lưu vực: Khu vực phía Tây nước mưa được thu vào hệ thống cống, rãnh thoát nước mặt bằng các hố ga thu nước mưa sau đó đổ ngay ra hệ thống hiện có qua cầu An Tập. Khu phía Đông chảy ra sông Sắt thông qua hệ thống điều hoà của khu hồ xử lý và phai khoá.
- Tiết diện cống: Sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đường kính D600, D800, D1000, D1200, D1500, D2000.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước hiện có từ đường ống nước f 200 nằm trên hè đường Quốc lộ 21A. Giai đoạn sau sử dụng nguồn nước từ nhà máy xử lý nước sạch nằm phía Đông khu đất giáp sông Sắt theo quy hoạch. Toàn bộ nhu cầu cấp nước sạch và cấp nước cứu hoả cho khu vực quy hoạch từ đường ống cấp nước này. Theo bảng tổng hợp, nhà máy nước theo quy hoạch dự kiến có công suất 2000 m3/ng.đ.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng khép kín đối với các trục đường ống chính và dạng nhánh đối với các trục đường ống cấp tới đơn vị sử dụng.
- Đường kính ống: f 150, f 100, f 67, f 50.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Lấy từ đường dây 35KV chạy qua khu vực quy hoạch.
+ Xây dựng mới 08 trạm biến áp 35/0,4KV. Sử dụng trạm treo và trạm kiốt trọn bộ.
- Lưới điện:
+ Đường 35KV hiện có chạy qua khu đất được di chuyển cho phù hợp với quy hoạch.
+ Xây dựng đường dây hạ thế 0,4KV đi ngầm đáp ứng nhu cầu dùng điện và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Giải pháp cấp điện chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng được bố trí đi ngầm, sử dụng nguồn điện từ các trạm biến thế bố trí riêng cho điện chiếu sáng để thuận lợi trong quá trình vận hành.
6.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn cấp nước.
- Hướng thoát nước:
+ Nước thải được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình rồi được thu về các vị trí đặt trạm xử lý nước thải, nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nước loại A sẽ được bơm xả ra hệ thống mương tiêu của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng, độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa và hoạt động theo nguyên tắc tự chảy. Xây dựng 02 hệ thống thoát nước thải: 01 hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, 01 hệ thống thoát nước thải của khu vực sản xuất công nghiệp.
+ Đường kính cống: D200, D300, D400, D600.
+ Rác thải được thu gom và có chế độ hợp đồng với Công ty công trình đô thị vận chuyển rác về bãi rác tập trung của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu Chủ đầu tư chỉ đạo đơn vị tư vấn nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung, báo cáo Sở Xây dựng trong bước lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo các nội dung kiến nghị tại mục 6 của báo cáo kết quả thẩm định số 270/KTQH-SXD ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Sở Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị trấn Bình Mỹ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã An Mỹ; Giám đốc Công ty TNHH xây dựng phát triển Phú Điền và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc






đăng ký xem dự án



0963.265.468